Sáng ngày 10 tháng 3 năm 2007 tại Nhà hát Lớn Hà Nội đã tổ chức Lễ trao giải thưởng Hồ Chí Minh - Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật và danh hiệu nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú. Đến dự và trao tặng giải có đồng chí Trương Mỹ Hoa - Phó chủ tịch nước; đồng chí Lê Doãn Hợp - ủy viên trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin; phó giáo sư họa sĩ Vũ Giáng Hương - chủ tịch ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam và các đồng chí đại diện lãnh đạo Bộ Văn hóa thông tin, các Hội Văn học nghệ thuật, các cơ quan báo chí và truyền hình.
Đợt trao giải lần này dành riêng cho các tác giả được giải và được phong danh hiệu thuộc khu vực từ Quảng Trị trở ra. Được biết các tác giả thuộc khu vực từ Huế trở vào sẽ được trao tặng ngày 28 tháng 3 tại thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyên ngành mỹ thuật
1. Họa sĩ: Trần Khánh Chương
Sinh ngày 14/8/1943
Quê quán: Xã Thiên Lộc, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh
Bộ tranh:
- Những cánh diều, Đồ chơi bột, Ngũ quả - Khắc thạch cao (40x40cm) (1983)
- Ngày vui giải phóng - Khắc thạch cao (40x40cm) (1986)
Bộ sách Gốm Việt Nam (2 cuốn) (2001):
- Gốm Việt Nam từ Đất nung đến Sứ (489 trang)
- Gốm Việt Nam (166 trang)
2. Họa sĩ: Trần Nguyên Đán
Sinh ngày 29/10/1941
Quê quán: Tỉnh Bắc Ninh
Cụm tác phẩm:
- Chăm học chăm làm - Tranh khắc (33x42cm) (1975)
- Nghệ nhân tranh Hàng Trống - Khắc gỗ (43x41cm) (1976)
- Hội Đền Hùng - Khắc gỗ (120x100cm) (1978)
- Trở lại Tam Bạc - Khắc gỗ (110x75cm) (1976)
- Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội - Khắc gỗ (110x80cm) (1977)
3. Họa sĩ: Nguyễn Trọng Đoan
Sinh ngày 19/5/1942
Quê quán: Xã Đa Tốn, Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Đèn vườn - Sành (h=82cm) (1993)
- Tình đất - Sành (h=32cm; dài 40cm) (2000)
- Hạnh phúc - Sành (h=52cm) (2000)
- Chim xanh - Sành (h=40cm; rộng = 55cm) (2000)
4. Họa sĩ: Huỳnh Phương Đông
Sinh ngày 22/4/1927
Quê quán: Tỉnh Sóc Trăng - Trận ấp Bắc - Sơn dầu (200x100cm)
-Trận Bình Giã - 1965-Sơn dầu (110x230cm) (1999)
- Trận La Ngà - 1947-Sơn dầu (200x120cm) (1993)
5. Nhà điêu khắc: Lê Ngọc Liên
Sinh ngày 19/10/1950
Quê quán: Tỉnh Nam Định - Khi cuộc chiến đã đi qua - Đồng và sắt (h=115cm)
- Đồng quê - Gốm Phù Lãng (h=70cm) (1997)
- Đài tưởng niệm các chiến sĩ cách mạng nhà tù Hoả Lò - Đá granit (28x6m) (2000)
6. Họa sĩ: Đoàn Văn Nguyên
Sinh ngày 18/1/1946
Quê quán: Nam Trực, Tỉnh Nam Định
- Bác làm thơ - Sơn mài (100x130cm) (1990)
- Những cô gái Tây nguyên - Sơn mài (100x130cm) (1999)
- Trên Cao nguyên-Sơn mài (100x85cm) (1995)
- Đi học chữ Bok Hồ - Sơn mài (100x130cm) (2000)
- Chọi trâu - Sơn mài (180x120cm)
7. Họa sĩ: Quách Phong
(Quách Văn Phong)
Sinh ngày 15/1/1938
Quê quán: Tỉnh Vĩnh Long - Xuống đường Mậu Thân 1968 - Sơn mài (60x120cm) (1973)
- Tiến về Sài Gòn - Sơn mài (120x240cm) (1985)
- Mùa gặt mới Củ Chi 1975 - Sơn mài (120x240cm) (1985)
8. Họa sĩ: Lò An Quang
Sinh ngày 19/12/1947
Quê quán: Chiềng An, Mường La, Tỉnh Sơn La - Xây trụ cầu Thăng Long - Sơn mài (1997)
- Mùa xuân - Sơn dầu (1993)
- Trăng đầu tháng - Sơn dầu (60x80cm) (1998)
- Ngày tháng mười - Sơn dầu (130x150cm) (2002)
9. Nhà điêu khắc: Lê Đình Quỳ
Sinh ngày 8/4/1940
Quê quán: Xã Xuân Quang, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa - Tượng đài Không quân Việt Nam - Bê tông ốp Gốm (h=9m; cao 27m) (1996)
- Lão dân quân Hoằng Trường - Đồng (h=90cm) (1969)
- Tượng đài Ngã ba Đồng Lộc - Bê tông (h=21m) (1997)
10. Nhà điêu khắc Đinh Rú
Sinh ngày 10/10/1937
Quê quán: Phước Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Hũ gạo kháng chiến - Tượng thạch cao (h=120cm) (1968)
- Che chở - Gỗ (h=150cm) (2002)
- Người đàn bà bất hạnh - Gỗ (h=120cm) (1993)
11. Họa sĩ: Hoàng Đình Tài
Sinh ngày 16/6/1947
Quê quán: Xã Văn Trụ, Huyện Văn Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
- Nhảy múa - Sơn mài (78x115cm) (2000)
- Đêm núi rừng Trường Sơn - Sơn mài (96x196cm) (2001)
- Giữa hai trận đánh - Sơn mài (100x150cm) (1978)
- Kiếp người - Sơn mài (90x190cm) (1999)
12. Họa sĩ: Lê Huy Tiếp
Sinh ngày 17/4/1951
Quê quán: Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An - Chiến tranh - Sơn dầu (100x120cm) (1986)
- Đợi - Sơn dầu (100x120cm) (1996)
- Eva trở về - Sơn dầu (80x100cm) (1997)
- Bộ 4 tranh Môi trường biển - In độc bản (2001)
13. Họa sĩ: Nguyễn Sĩ Tốt (đã mất)
Sinh năm 1920
Quê quán: Xã Cổ Đô, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây - Em nào cũng được học - Bột màu (55x60cm) (1957)
- Tiếng đàn bầu - Sơn dầu (180x120cm) (1963)
- Ơ bố - sơn dầu (1974)
14. Họa sĩ: Lê Anh Vân
Sinh ngày 28/10/1952
Quê quán: Tỉnh Thanh Hóa
- Chiến lũy - Sơn dầu (110x130cm) (1984)
- Phía trước - Tổng hợp (110x150cm) (1998)
- Cào cỏ lúa - Lụa (45x55cm) (1980)
- Ký ức những ngọn đèn - Tổng hợp (129x162cm) (1999)
- Những người thợ lắp máy - Sơn dầu (110x130cm) (1985)
15. Họa sĩ: Nguyễn Thế Vinh
(đã mất)
Sinh ngày 30/8/1926
Quê quán: Huyện Đức Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi - Lớp học bổ túc văn hóa - Khắc gỗ (35x47cm) (1960)
- Đất này là của tổ tiên - Sơn mài (70x113cm) (1970)
- Chiến tranh và những cây dừa - Sơn mài (60x90cm) (1990)
- Làm gạo - Sơn mài (60x90cm) (1980)
16. Họa sĩ: Phạm Viết Song
(đã mất)
Sinh ngày 2/1/1917
Quê quán: Tỉnh Nam Định - Hoàng Lệ Kha ra pháp trường - Sơn dầu (50x70cm) (1960)
- Chị Trần Thị Lý bất khuất - Sơn dầu (120x90cm) (1966-1967)
- Viếng Bác - Sơn dầu (60x90cm) (1969)
17. Nhà điêu khắc:
Lưu Danh Thanh
Sinh ngày 25/5/1940
Quê quán: Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Bà mẹ Việt Nam - Bê tông (h=2m) (1973)
- Tượng đài liệt sĩ Côn Đảo - Bê tông, đá Granit (h=5,50m) (1978-2004)
- Chân dung ông lão - Đồng (h=60cm) (1973)
Chuyên ngành
Văn nghệ Dân gian
18. Tác giả: chu quang trứ
Sinh ngày 29/10/1941
Quê quán: Tân Hồng, Huyện Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
- Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam
- Sáng giá chùa xưa (mỹ thuật Phật giáo)
- Tượng cổ Việt Nam với truyền thống điêu khắc dân tộc
Chuyên ngành điện ảnh
19. NSND, đạo diễn Ngô Mạnh lân
Sinh ngày 9/11/1934
Quê quán: Thanh Trì, Hà Nội
- Mèo con (Phim hoạt hình)
- Truyện ông Gióng (Phim hoạt hình)
- Con sáo biết nói (Phim hoạt hình)
- Những chiếc áo ấm (Phim hoạt hình)
- Trê cóc (Phim hoạt hình) |